KẾ HOẠCH Quy hoạch và xây dựng vùng hoa, rau quả tập trung theo hướng an toàn tiến tới sạch; ưu tiên các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, phù hợp với kinh tế nông nghiệp ven đô giai đoạn 2021 - 2025

ĐẢNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG

HUYỆN ỦY GIA LỘC

*

Số    08 - KH/HU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

   Gia Lộc, ngày  25  tháng 01 năm 2021

KẾ HOẠCH

Quy hoạch và xây dựng vùng hoa, rau quả tập trung theo hướng an toàn tiến tới sạch; ưu tiên các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, phù hợp với kinh tế nông nghiệp ven đô giai đoạn 2021 - 2025

-----

 Thực hiện Đề án số 01-ĐA/HU về “Quy hoạch và xây dựng vùng hoa, rau quả tập trung theo hướng an toàn tiến tới sạch, phù hợp với kinh tế nông nghiệp ven đô giai đoạn 2016 - 2020”. Sau 05 năm triển khai thực hiện đã đạt những kết quả khả quan trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp của huyện. Năng suất, chất lượng và giá trị sản xuất được nâng cao, sản phẩm nông nghiệp của huyện phát huy được thế mạnh. Đến nay, một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án vẫn còn giá trị thực tiễn, do vậy cần tiếp tục thực hiện trong giai đoạn tới.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI nhiệm kỳ 2020-2025, Chương trình hành động số 03-CTr/HU ngày 05/10/2020 của Huyện uỷ, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện xây dựng Kế hoạch "Quy hoạch và xây dựng vùng hoa, rau quả tập trung theo hướng an toàn tiến tới sạch, ưu tiên các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất phù hợp với kinh tế nông nghiệp ven đô giai đoạn 2021 - 2025", cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng an toàn, tiến tới sạch, có năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất cao trên đơn vị diện tích; sử dụng có hiệu quả nguồn lực, phát huy thế mạnh của huyện trong sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.

- Tiếp tục duy trì và mở rộng vùng tập trung để sản xuất nông nghiệp của huyện bắt kịp với xu hướng phát triển nông nghiệp hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa vào sản xuất, tạo ra khối lượng nông sản lớn thuận lợi cho quá trình tiêu thụ. Nâng cao trình độ, tư duy cho người sản xuất. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân mạnh dạn đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.

2. Yêu cầu

- Rà soát và điều chỉnh các vùng sản xuất tập trung đảm bảo phù hợp với xây dựng nông thôn mới và quy hoạch vùng huyện đã được phê duyệt, tích hợp với quy hoạch chung của tỉnh để đảm bảo tính ổn định, bền vững.

- Nâng cao trách nhiệm của từng tổ chức, đơn vị và mỗi hộ nông dân tham gia sản xuất trong các vùng để xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp trong lãnh đạo và tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo sát với thực tế của từng địa phương.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP

1. Mục tiêu đến năm 2025

- Nâng cao quy hoạch và mở rộng 37 vùng có tính ổn định lâu dài với diện tích 565 ha.

- Quy hoạch và xây dựng mới 6 vùng với tổng diện tích 90 ha.

- Tiếp tục duy trì các vùng sản xuất chuyên canh còn lại (ngoài 37 vùng trên); các vùng sản xuất tập trung cây vụ đông cho đến khi chuyển mục đích sử dụng đất.

- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư để xây dựng thêm 180.000m2, phấn đấu đến năm 2025 toàn huyện có 300.000m2 nhà màng, nhà lưới trở lên.

- Mở rộng diện tích sản xuất theo quy trình VietGap, GlobalGap; phấn đấu có 250 ha rau có giấy chứng nhận VietGap, 200 ha có giấy chứng nhận GlobalGap (đủ tiêu chuẩn xuất khẩu).

- Giá trị sản xuất 01 ha đất canh tác trong vùng sản xuất chuyên canh tập trung đạt 550 triệu/năm; vùng có chứng nhận VietGAP, GlobalGAP đạt 650 triệu/năm; sản xuất công nghệ cao đạt 1,5-2 tỷ/năm. Góp phần tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản bình quân 1,2%/năm. Giá trị sản phẩm thu hoạch/1ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 242 triệu đồng/ha (có phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Nhiệm vụ và giải pháp

2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền quán triệt triển khai Kế hoạch

- Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp uỷ, trách nhiệm của chính quyền và sự chủ động của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội từ huyện đến cơ sở trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch.

- Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến và quán triệt đầy đủ, sâu sắc toàn bộ nội dung Kế hoạch đến cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và người nông dân.

- Tuyên truyền để làm thay đổi tư duy, nhận thức của người sản xuất trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và trách nhiệm đối với người tiêu dùng.

- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức như trên hệ thống truyền thanh, qua các buổi chuyển giao khoa học kỹ thuật, hội nghị hội thảo; tổ chức thăm quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất điển hình. Tổng kết kịp thời những mô hình có hiệu quả cao để khuyến cáo và mở rộng sản xuất; tăng cường quảng bá sản phẩm có lợi thế của huyện.

2.2. Quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất

- Vùng rau:

+ Cần củng cố và đầu tư hoàn thiện hạ tầng để phát triển 37 vùng chuyên canh tập trung có tính chất ổn định lâu dài với diện tích 565 ha.

+ Quy hoạch mới 06 vùng, với diện tích 90 ha tập trung tại các địa phương: Thống Nhất, Nhật Tân, Phạm Trấn, Thống Kênh.

- Tiếp tục duy trì các vùng sản xuất chuyên canh còn lại; Các vùng sản xuất tập trung cây vụ đông cho đến khi chuyển mục đích sử dụng đất. (Có biểu chi tiết kèm theo)

- Vùng trồng đào, hoa:

+ Đào hoa: Tiếp tục duy trì, giữ ổn định diện tích 30 ha, ở 02 xã Gia Tân và thị trấn Gia Lộc.

+ Vùng hoa: Quy hoạch và mở rộng các vùng trồng hoa, quy mô từ 01 ha/vùng trở lên. Phấn đấu đến năm 2025, diện tích trồng hoa của huyện đạt 20 ha (tăng 07 ha so với năm 2020) tại các địa phương đã có kinh nghiệm trồng hoa, gần các thị trấn, thị tứ, thành phố như: Gia Tân, thị trấn Gia Lộc, Quang Minh, Đoàn Thượng, Toàn Thắng, Lê Lợi.

2.3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất

- Cấp ủy, chính quyền các cấp cần xây dựng và ban hành những chủ trương cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi nhất về đất đai, lập dự án đầu tư, hỗ trợ kinh phí... để kêu gọi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư.

- Phấn đấu mỗi năm xây dựng trung bình được 40.000 m2 nhà màng, nhà lưới.

2.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật

- Tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, khuyến khích việc lắp đặt hệ thống tưới nước nhỏ giọt, tưới thông minh, tưới phun sương; trồng cây trong bầu, giá thể (không trồng trực tiếp trên đất); lắp đặt hệ thống thông gió; hệ thống điều chỉnh độ ẩm, ánh sáng, phần mềm điều khiển tự động khi cần thiết...

- Áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến, hiện đại để sử dụng hiệu quả, hợp lý và nâng cao hệ số sử dụng đất; tập trung đẩy mạnh ứng dụng các quy trình, kỹ thuật tiến bộ về giống, phân bón, kỹ thuật canh tác.., đưa cơ giới hóa vào sản xuất từ khâu gieo hạt, trồng đến thu hoạch.

2.5. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các vùng sản xuất

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm: Hằng năm ngân sách nhà nước được bố trí một phần để đầu tư hỗ trợ nâng cấp, làm mới hạ tầng kỹ thuật cho các vùng sản xuất đã được quy hoạch, trọng tâm là những vùng sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

- Những hạng mục cần được quan tâm hỗ trợ là: Kiên cố hóa đường trục chính nội đồng, lắp đặt hệ thống cung cấp điện, hệ thống tưới nước tiết kiệm, nạo vét kênh dẫn, bể chứa rác bảo vệ thực vật...

2.6. Giải pháp về đất đai và nguồn nước

* Về đất đai

- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, không để chuyển đổi tự phát dẫn đến phá vỡ kết cấu vùng sản xuất.

- Các địa phương cần có chính sách hỗ trợ tối đa cho các cá nhân, tổ chức và các hộ nông dân chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng sản xuất tập trung.

* Về nguồn nước

- Sử dụng nguồn nước đảm bảo để sản xuất hoa, rau quả, nhất là các vùng tổ chức sản xuất theo quy trình an toàn.

- Đối với các địa phương hiện đang sử dụng nguồn nước từ kênh Thạch Khôi - Đoàn Thượng, các kênh có nguồn nước mặt bị ô nhiễm, cần có phương án cải tạo như tăng cường kiểm soát nguồn nước thải vào kênh, tháo gạn thay nguồn nước… Lựa chọn vùng có điều kiện thực hiện lắp đặt hệ thống tưới nước tiết kiệm.

- Đối với các vùng sản xuất công nghệ cao có thể khoan giếng, xây dựng hệ thống lọc nước trước khi đưa vào sử dụng.

2.7. Đào tạo, tập huấn

- Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và công tác quản lý cho đội ngũ cán bộ về kỹ năng hướng dẫn và thực hiện giám sát trong sản xuất rau an toàn để đáp ứng tốt với yêu cầu phát triển vùng sản xuất.

- Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo nông dân tiếp cận, am hiểu và thực hành tốt quy trình kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, sơ chế, bảo quản rau quả an toàn, những tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong trồng đào hoa.

- Đào tạo các kiến thức cho người sản xuất về chuỗi giá trị từ khâu sản xuất, chế biến, thị trường tiêu thụ, nắm bắt xu hướng phát triển của thị trường để tổ chức sản xuất.

2.8. Nâng cao vai trò trách nhiệm của các hợp tác xã

- Từng bước hoàn thiện bộ máy, mở rộng các khâu kinh doanh dịch vụ, trong đó tập trung vào dịch vụ cung ứng vật tư đầu vào cho vùng sản xuất (nhằm đảm bảo vật tư có nguồn gốc rõ ràng, trong danh mục được phép sử dụng); tư vấn kỹ thuật cho các hộ dân trong vùng sản xuất.

- Phát huy vai trò của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong liên kết, là cầu nối giữa các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân với các hộ nông dân trong vùng tham gia vào chuỗi liên kết từ sản xuất tới tiêu thụ nông sản.

2.9. Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và đẩy mạnh tiêu thụ

- Phát triển nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Gia Lộc”:

+ Tiếp tục quản lý sử dụng nhãn hiệu tập thể theo quy định. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhất là sản phẩm cung cấp cho siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch.

+ Phát triển nhãn hiệu tập thể gắn với sản phẩm vùng rau VietGAP, GlobalGAP. Các sản phẩm trong vùng đều sử dụng nhãn hiệu tập thể khi tiêu thụ, nhất là sản phẩm có khả năng xuất khẩu.

- Xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh công tác tiếp thị thông qua các kênh truyền thông; tham gia các hội chợ nông sản, xúc tiến thương mại. Liên kết, liên doanh với các hệ thống siêu thị, đại lý tiêu thụ, doanh nghiệp chế biến nông sản.

- Tiêu thụ nông sản:

+ Đa dạng hóa các hình thức tiêu thụ. Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa, hướng tới xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của huyện.

+ Tăng cường mối liên kết 4 nhà: Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nông dân trong việc ký kết hợp đồng sản xuất và bao tiêu nông sản. Mở rộng các đối tượng cây trồng có hợp đồng bao tiêu sản phẩm.

+ Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản.

2.10. Kinh phí thực hiện

 Tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư từ Trung ương, tỉnh và cân đối nguồn lực của huyện hàng năm để từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho vùng sản xuất; hỗ trợ vùng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; hỗ trợ xây dựng nhà màng, nhà lưới; Phát triển nhãn hiệu tập thể “Rau an toàn Gia Lộc” và tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Thường vụ Huyện uỷ tổ chức quán triệt, triển khai Kế hoạch đến các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện; lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện; bí thư các TCCS đảng trực thuộc Huyện uỷ; chủ tịch UBND các xã, thị trấn. Tổ chức kiểm tra việc quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch của Huyện uỷ tại cơ sở. Định kỳ hằng năm, nghe Ban Chỉ đạo báo cáo kết quả thực hiện; quý III năm 2023, tham mưu giúp Huyện ủy tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ; quý III năm 2024, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả việc chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch nhiệm kỳ 2020 - 2025.

2. Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch giúp Huyện uỷ kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thực hiện Kế hoạch đảm bảo đạt hiệu quả. Định kỳ hằng năm, báo cáo Ban Thường vụ Huyện uỷ kết quả thực hiện, báo cáo đột xuất (nếu cần).

3. UBND huyện xây dựng Kế hoạch cụ thể để chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở mục tiêu đến năm 2025, xây dựng kế hoạch thực hiện từng năm cho phù hợp từng nội dung. Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, thị trấn tổ chức thực hiện đạt kết quả. Căn cứ nguồn ngân sách huyện hằng năm, bố trí kinh phí hỗ trợ để thực hiện Kế hoạch.

4. Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng kế hoạch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện; phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho đoàn viên, hội viên để áp dụng thực hiện hiệu quả Kế hoạch.

5. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Huyện uỷ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, giúp Huyện uỷ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch.

6. Đảng uỷ các xã, thị trấn ban hành nghị quyết chuyên đề, chỉ đạo UBND xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương; đồng thời, tổ chức quán triệt đến cán bộ, đảng viên, các đoàn thể trong quý I năm 2021. Tăng cường tuyên truyền để cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện, bảo đảm đạt mục tiêu Kế hoạch đề ra. Hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ban Chỉ đạo, UBND huyện (qua Phòng NN&PTNT huyện).

7. Các đồng chí Thường vụ Huyện ủy phụ trách khu, phó trưởng khu, HUV phụ trách xã, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc triển khai thực hiện ở địa phương được giao phụ trách.

 

Nơi nhận:

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy,

- Văn phòng Tỉnh ủy,

- BCH Đảng bộ huyện,

- BCĐ xây dựng và thực hiện Kế hoạch,

- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện,

- Đảng ủy các xã, thị trấn,

- Lưu VPHU.

T/M BAN CHẤP HÀNH

BÍ THƯ

 

 

 

 

Đặng Xuân Thưởng

 

 

 

In trang Quay lại Lên trên
Các tin khác
- NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN GIA LỘC LẦN THỨ XXVI, NHIỆM KỲ 2020- 2025 (23/03/2021)
- ĐỀ ÁN Xây dựng chính quyền thân thiện trên địa bàn huyện Gia Lộc giai đoạn 2021 - 2025 (23/03/2021)
- ĐỀ ÁN Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (23/03/2021)
- KẾ HOẠCH Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng và đảng viên ở cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 (23/03/2021)
- KẾ HOẠCH Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội gắn với tăng cường thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã, thị trấn giai đoạn 2021 - 2025 (23/03/2021)
- kẾ HOẠCH xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động các điểm sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao ở cơ sở giai đoạn 2021 - 2025(23/03/2021)
++ THÔNG BÁO
+ Lịch làm việc của Lãnh đạo UBND huyện từ ngày 08/8/2022 đến ngày 14/8/2022
+ Lịch làm việc của Lãnh đạo UBND huyện từ ngày 01/8/2022 đến ngày 07/8/2022
+ Thông báo về việc thay đổi thời gian tiếp công dân định kỳ của đồng chí Bí thư Huyện ủy tháng 7 năm 2022
+ Lịch làm việc của Lãnh đạo UBND huyện từ ngày 25/7/2022 đến ngày 31/7/2022
+ Lịch làm việc của Lãnh đạo UBND huyện từ ngày 18/7/2022 đến ngày 24/7/2022
Lịch làm việc
Thông báo mời hợp
Thư điện tử
Học tập và làm theo lời Bác
++ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Dịch vụ Công huyện Gia Lộc
Bộ Thủ tục hành chính Huyện
Kết quả giải quyết TTHC Huyện
TTHC Tỉnh Hải Dương
++ VIDEO HOẠT ĐỘNG
https://www.youtube.com/watch?v=JmTMQg7YjuY
- Hát về Gia Lộc
++ HỆ THỐNG VĂN BẢN
Tài liệu họp HĐND
Văn bản ban hành của huyện
Văn bản ban hành của tỉnh
Văn bản QPPL
Công báo tỉnh Hải Dương
Các ca khúc về Gia Lộc
LƯỢT TRUY CẬP
Đang online: 264
Hôm nay 1,899
Tháng này: 325,581
Tất cả: 3,744,309
THƯ VIỆN ẢNH